Bạn có thể chuyển sang phiên bản mobile rút gọn của Zing News nếu mạng chậm. Đóng

Zing.vn Tri thức trực tuyến

J&W IP43S - Nền móng vững chắc cho ép xung

Tuy thuộc dòng bo mạch chủ nhắm đến người dùng bình dân, thế nhưng, J&W IP43S với chipset Intel P43 lại được sở hữu gần như tất cả những ưu việt của dòng chipset cao cấp Intel P45.

J&W IP43S - Nền móng vững chắc cho ép xung

Tuy thuộc dòng bo mạch chủ nhắm đến người dùng bình dân, thế nhưng, J&W IP43S với chipset Intel P43 lại được sở hữu gần như tất cả những ưu việt của dòng chipset cao cấp Intel P45.

Việc tạo nên các sản phẩm phù hợp với từng đối tượng cụ thể, từng phân khúc thị trường riêng biệt luôn vô cùng quan trọng trong chiến lược kinh doanh và sản xuất của các hãng. Đặc biệt ở thị trường máy tính, Intel luôn có những sản phẩm từ thấp đến cao và tương ứng, các hãng sản xuất khác dựa trên nền của Intel cũng đi theo hướng như vậy. Cụ thể trong trường hợp này, với chipset Intel P4 series, ngoài model cao cấp nhất là Intel P45 dành cho thị trường máy gần cao cấp (các máy trạm cao cấp nhất là thị phần của chipset Intel X48) thì người anh em còn lại của nó là Intel P43 dành cho phân khúc tầm trung sở hữu gần như đầy đủ các tính năng cao cấp nhất mà Intel P45 có. Vậy thì với chi phí đầu tư hạn chế, việc chọn nền tảng Intel P43 sẽ hợp lý vô cùng khi khoản chi phí còn lại cho các thành phần khác sẽ dồi dào hơn.

Chipset Intel P43

Theo thông lệ bất thành văn, với một nền tảng mới, Intel luôn giới thiệu model cao cấp nhất và sau đó lần lượt giới thiệu các sản phẩm cho các phân khúc thị trường thấp hơn nhưng sẽ là nơi đạt doanh thu cao nhất, ai cũng hiểu đó là phân khúc tầm trung và bình dân. Với thế hệ Intel chipset 4 series cũng tương tự, bộ chipset Intel X48/ICH9-R được giới thiệu trước tiên, đại diện cho nền tảng máy trạm làm việc cao cấp nhất của Intel, kế đó là Intel P45/ICH10-R cho hệ thống máy trạm, các hệ thống game cao cấp, sau cùng là P43/ICH10-R cho hệ thống máy tầm trung và bình dân.

Nền tảng Intel P43/ICH10-R không khác biệt nhiều so với Intel P45/ICH10-R ngoại trừ hiệu suất khai thác công nghệ đồ họa kép, với 2 khe PCIe 16X gen2 cho phép thiết lập chế độ 8x8x chipset Intel P45 cho hiệu năng đồ họa kép tốt hơn (ATI Crossfire) so với chế đô 16x4x của Intel P43, hơn nữa, không phải mainboard Intel P43 nào cũng có 2 khe PCIe 16x.

Nếu không kể đến phần hỗ trợ đồ họa, có thể chipset Intel P43 chính là P45 với các tính năng và công nghệ chính giống nhau: hỗ trợ CPU có FSB tối đa 1.333 MHz, DDR2 hoặc DDR3, chipset ICH10 hoặc ICH10R.

Bo mạch chủ J&W IP43S

Ở mảng phân khúc thị trường bmc cho CPU Intel, J&W không làm ra sản phẩm cho tất cả các model chipset mà Intel có, chỉ nhắm vào các phân khúc thị trường nhất định và tập trung toàn bộ vào đó, tạo nên sự khác biệt thật sự so với các sản phẩm cạnh tranh khác, và khách quan mà nói, họ đã bước đầu thành công với phương pháp như vậy, J&W IP43S là 1 minh chứng cụ thể nhất.

Trái ngược hẳn với người anh em IG41-MKII gây ấn tượng bởi sự phối màu độc đáo, J&W IP43S giản dị với tông nền đen, các chi tiết khác hoặc trắng hoặc xanh dương nhẹ, không nổi bật nhưng tạo được nét riêng cho chính mình, 1 phong cách hoàn toàn khác.

J&W IP43S - Nen mong vung chac cho ep xung hinh anh 1 J&W IP43S - Nền móng vững chắc cho ép xung

Bỏ qua phần phụ kiện vì với một sản phẩm tầm trung giá rẻ, không thể đòi hỏi hơn ngoài những thứ tối thiểu như: CD Driver, IO shield, cáp SATA, cáp ATA… Tập trung vào tiêu điểm chính là sản phẩm, không ấn tượng với nền bo mạch màu xanh lá cũ kỹ, việc phối màu ở các linh kiện khác cũng không có gì quá đặc biệt nhưng sự giản dị và gần gũi cũng không phải quá tệ, nhấn mạnh đến bản chất thật sự của sản phẩm. Có câu “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” ứng vào trường hợp này là hợp lý nhất, người dùng ưa thích sự nổi bật qua các chi tiết màu mè, ấn tượng sẽ thất vọng. Nhưng hãy xem xét thật kỹ trước khi kết luận điều gì, bởi thật sự có khá nhiều điểm nhấn mà từ đó, sự khác biệt thật sự được tạo ra.

Hệ thống tản nhiệt cho chipset cầu bắc là 1 khối nhôm to vừa phải được sơn đen và một lần nữa, từ “giản dị” lại được thốt lên. 4 phase nguồn với 3 MOSFET cho mỗi phase, đủ sức cho hệ thống chinh chiến với cả CPU quad-core cao cấp nhất từ Intel, không được trang bị hệ thống tản nhiệt. Nhưng với một CPU tầm trung tương ứng (có công suất TDP ~ 65W) thì thật sự nếu MOSFET có được tản nhiệt cũng chỉ mang tính chất trang trí là chính. Chân nguồn phụ 8 pin nhưng vẫn có thể sử dụng chân 4 pin (trong trường hợp sử dụng CPU Quad-core bắt buộc phải cắm đủ 8 pin).

Chân cắm nguồn chính 24 pin, chân cấp nguồn cho quạt CPU, mọi thứ đều được đặt ở nơi dễ thao tác nhất và nếu để ý kỹ, bạn sẽ thấy các khe ram được thiết kế cách xa nhau theo cặp 1-2 và 3-4, để kích hoạt chế độ Dual-channel bắt buộc phải gắn các module ram vào ít nhất là 2 khe ram cùng màu 1-3 hoặc 2-4. Khoảng cách ở giữa sẽ rất thuận tiện cho việc sử dụng các module ram có hệ thống tản nhiệt gồ ghề và khoảng cách lớn hơn việc tản nhiệt sẽ tốt hơn.

6 cổng SATA, 6 cổng USB 2.0 mở rộng, 1 FDD là tất cả những gì người dùng có được dành cho phần lưu trữ của mình. Thế còn cổng ATA? Với một lô hàng duy nhất loại bỏ cổng ATA, mặc dù theo thiết kế vẫn có và theo nhà sản xuất là nhằm giữ cho sản phẩm có mức giá cạnh tranh nhất. Tất nhiên là sẽ không ít người không chấp nhận vấn đề này, thế nên ở các sản phẩm sau (tất cả mainboard P43) đều sẽ có cổng ATA trở lại. Trong trường hợp hiện tại, với việc thiết bị sử dụng giao tiếp SATA ngày càng phổ biến và người dùng có đến 6 cổng SATA thì không khó khăn lắm, chưa kể nếu thiếu đi cáp ATA, đôi khi thùng máy của bạn lại còn thông thoáng hơn nhiều!

2 PCIe 1x, 3 PCI và 2 PCIe 16x, người dùng có thật nhiều lựa chọn cho việc nâng cấp hay mở rộng khả năng của hệ thống. 2 khe PCIe 16x cho phép thiết lập chế độ đồ họa kép (ATI Crossfire) với băng thông 16x4x đủ dùng với các model VGA tầm trung. 3 khe PCI một thời trở thành sự khó khăn lớn với người dùng có nhu cầu dựng phim khi hầu hết các card chuyên dụng đều sử dụng giao tiếp này và một hệ thống cần sử dụng ít nhất 2 card đi kèm, một card sound chuyên dụng. Trong khi đó, kể từ chipset Intel 965P trở đi, hầu hết các mainboard đều chỉ có 2 PCI !!!

Điểm nhấn cuối cùng, mặc dù chỉ là model tầm trung nếu không muốn nói là bình dân nhưng J&W IP43S vẫn được trang bị chip âm thanh Realtek ALC888 hỗ trợ âm thanh HD 8 kênh.

Hệ thống cổng IO cơ bản của hệ thống, eSATA, COM, Coxial và optical vốn là những giao tiếp xa xỉ đối với các hệ thống tầm trung như thế này.

Thử nghiệm ép xung

Tại sao không phải là thử nghiệm về hiệu năng? Như đã nói ở trên, chipset Intel P43 tương tự như chipset Intel P45, việc so sánh hiệu năng giữa 2 chipset này đã được thực hiện rất nhiều. Bên cạnh đó, việc so sánh giữa các model với nhau cũng không mang lại sự khác biệt nhiều trên nền các ứng dụng cơ bản, có chăng là các tính năng phụ trội khác. Vậy thì sao không thử nghiệm sản phẩm theo một hướng mới mà phải theo lối mòn cũ đã quá nhàm chán. Và ép xung là một thử nghiệm thú vị nhất với một sản phẩm mới. Nó không chỉ cho thấy khả năng chịu đựng của sản phẩm mà còn giúp người dùng sử dụng triệt để hiệu năng hoạt động của sản phẩm mà mình đã đầu tư. Tất nhiên, để thực hiện ép xung, người dùng cần có một lượng kiến thức cơ bản nhất định, nếu thế mọi thứ đều sẽ nằm trong tầm kiểm soát, không gây nguy hiểm và ảnh hưởng đến tuổi thọ của sản phẩm.

Thử nghiệm dưới đây được thực hiện bởi thành viên có biệt danh KAKA cùng sự trợ giúp và hỗ trợ từ nick name Thriller@VG, hai thành viên kỳ cựu của diễn đàn vOz forum.

Cấu hình hệ thống thử nghiệm:

Mainboard

J&W IP43S

CPU

Intel Core 2 Duo E7400

Ram

Crucial Tracer PC8500 2GB KIT

HDD

Western Digital 320GB SATA2

VGA

Galaxy 9800GT 1GB GDDR3 Supper-OC

PSU

FSP 700W80 plus

Cooling

HSF Scythe Ninja Plus

Quá trình thực hiện và kết quả

Giữ nguyên mọi thiết lập ở mức mặc định, các mức điện thế mặc định, benchmark hiệu năng cơ bản để làm nền xác định mức hiệu năng sẽ cải thiện được sau khi ép xung. Sử dụng chương trình SupperPI và 3Dmark 2005 làm mốc, một thể hiện sức mạnh tính toán của riêng CPU và một thể hiện khả năng tổng thể của hệ thống cho đồ họa hoặc game.

Và mọi thứ lần lượt được tiến hành đồng thời: tăng xung nhịp hoạt động của CPU, RAM và bo mạch chủ; benchmark, khi cần thiết thì tăng các mức điện thế cần thiết, chi tiết hơn có thể tham khảo bảng phía dưới, tiện cho việc trình bày lẫn tham khảo.

Xung nhịp CPU/Vcore

Điểm số 3DMark 2005

Hiệu suất hiệu năng được cải thiện.

DF all (2.8 GHz)

16629

100%

3.6 GHz / DF

19083

115%

4 GHz / 1.3V

21673

130%

Chỉ với một ít thao tác hệ thống dễ dàng cải thiện hơn 30% hiệu năng, rất đáng ghi nhận. Lưu ý thêm: mức cao nhất đạt được có thể sử dụng hàng ngày bình thường và rất dễ dàng thực hiện được.

Theo KAKA: "Tuy là Main dòng bình dân, nhưng bios cho tinh chỉnh khá nhiều mức hay như là một mainboard chuyên dành cho overclock vậy. Các mức oc trên đều được thực hiện khá đơn giản, tăng FSB, tăng vcore, vdim, chỉnh bus ram nhẹ nhàng còn lại auto hết. Thực hiện ép xung trên bmc này không đòi hỏi phải tìm tòi, setting gì nhiều lắm, hay quá cao siêu, vì thế mà dù là người mới tập tành ép xung cũng có thể lên dễ dàng các mức trên như mình đã thực hiện".

Nhận xét

Sản phẩm có thiết kế đơn giản từ bao bì, phụ kiện cho đến thiết kế mạch, nhưng vẫn có những điểm nhấn nhất định, “tốt gỗ hơn tốt nước sơn” – câu nói này đúng 1 cách hoàn hảo trong trường hợp này.

· Hiệu năng tổng thể tốt cho chi phí đầu tư nhẹ nhàng ban đầu.

· Khả năng ép xung hoặc tinh chỉnh hệ thống có thể xem là bonus cho người dùng, điều này nói lên chất lượng của sản phẩm hoặc theo 1 cách khác nhà sản xuất rất tự tin vào chất lượng của sản phẩm nên đã cho phép người dùng có thể tinh chỉnh nhiều đến như vậy.

Quang Ngọc

Theo Bưu điện Việt Nam

Bạn có thể quan tâm